Ngày 29/4/2026, Bộ Tài chính ban hành Công văn số 5427/BTC-DNTN hướng dẫn việc đăng ký thành lập tổ chức kinh tế của nhà đầu tư nước ngoài. Đây không chỉ là một văn bản hướng dẫn nghiệp vụ thông thường – nó đánh dấu bước cụ thể hóa quan trọng của Luật Đầu tư số 143/2025/QH15 và Nghị định số 96/2026/NĐ-CP, đồng thời phản ánh tinh thần cải cách hành chính mạnh mẽ trong chính sách thu hút FDI của Việt Nam.

Bài viết này, từ góc nhìn của ISC Global – tổ chức quốc tế chuyên về đào tạo, tư vấn và hỗ trợ chứng nhận tiêu chuẩn quốc tế – sẽ phân tích chi tiết nội dung Công văn dưới ba khía cạnh: cơ sở pháp lý, nội dung kỹ thuật, và hàm ý chiến lược đối với doanh nghiệp FDI cũng như đội ngũ tư vấn pháp lý.

I. Bối cảnh ban hành: Tại sao cần Công văn 5427?

Trên thực tiễn, sau khi Luật Đầu tư 2025 và Nghị định 96/2026/NĐ-CP có hiệu lực, các Sở Tài chính địa phương – đặc biệt là Sở Tài chính TP. Hồ Chí Minh và Sở Tài chính TP. Đà Nẵng – đã gửi văn bản đề nghị Bộ Tài chính làm rõ một số điểm vướng mắc khi áp dụng các quy định mới về thành lập tổ chức kinh tế của nhà đầu tư nước ngoài.

Cụ thể, Văn bản số 8297/STC-ĐKKD ngày 06/4/2026 của Sở Tài chính TP. Hồ Chí Minh và Văn bản số 4143/STC-DN&ĐKKD ngày 15/4/2026 của Sở Tài chính TP. Đà Nẵng đã đặt ra các câu hỏi về hồ sơ, trình tự, thẩm quyền xem xét cam kết tiếp cận thị trường. Công văn 5427/BTC-DNTN ra đời chính là câu trả lời chính thức của Bộ Tài chính.

Văn bản được Cục trưởng Cục Phát triển Doanh nghiệp Tư nhân và Kinh tế Tập thể Bùi Anh Tuấn ký thay Bộ trưởng, gửi đến UBND các tỉnh/thành phố trực thuộc trung ương, các Sở Tài chính, và các Ban Quản lý Khu công nghệ cao, khu công nghiệp tại Hà Nội, Đà Nẵng, TP. Hồ Chí Minh.

II. Cơ sở pháp lý: Khung điều chỉnh ba lớp

2.1. Luật Đầu tư số 143/2025/QH15

Tại Kỳ họp thứ 10, Quốc hội khóa XV đã thông qua Luật Đầu tư 2025. Khoản 2 Điều 19 quy định:

“Nhà đầu tư nước ngoài được thành lập tổ chức kinh tế thực hiện dự án đầu tư trước khi thực hiện thủ tục cấp, điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư và phải đáp ứng điều kiện tiếp cận thị trường đối với nhà đầu tư nước ngoài quy định tại Điều 8 của Luật này khi thực hiện thủ tục thành lập tổ chức kinh tế.”

Đây là một thay đổi căn bản trong tư duy pháp lý: trước đây, thông thường nhà đầu tư nước ngoài phải có IRC trước khi thành lập pháp nhân Việt Nam; nay luật cho phép linh hoạt hai chiều.

2.2. Nghị định 96/2026/NĐ-CP

Ban hành ngày 31/3/2026, Nghị định 96/2026/NĐ-CP quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Đầu tư, có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký (trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 111 Nghị định này). Điều 72 đưa ra ba khoản tương ứng với ba trường hợp:

  1. Trường hợp nhà đầu tư nước ngoài thành lập tổ chức kinh tế trước khi cấp/điều chỉnh IRC – thực hiện theo pháp luật doanh nghiệp/HTX. Sau khi thành lập, tổ chức kinh tế thực hiện thủ tục đầu tư theo pháp luật về đầu tư và cam kết quốc tế có liên quan.
  2. Trường hợp nhà đầu tư nước ngoài có IRC trước khi thành lập tổ chức kinh tế – tổ chức kinh tế là nhà đầu tư thực hiện dự án từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy tờ khác có giá trị pháp lý tương đương.
  3. Hồ sơ, trình tự, thủ tục thành lập tổ chức kinh tế thực hiện theo pháp luật doanh nghiệp/HTX. Trường hợp thành lập trước khi cấp/điều chỉnh IRC, giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp bao gồm nội dung cam kết đáp ứng điều kiện tiếp cận thị trường.

2.3. Các văn bản dẫn chiếu

Công văn 5427/BTC-DNTN viện dẫn một hệ thống văn bản pháp luật đồng bộ:

  • Luật Doanh nghiệp số 59/2020/QH14 (sửa đổi tại các khoản 7, 8, 9, 12 Điều 1 Luật số 76/2025/QH15)
  • Luật Hợp tác xã số 17/2023/QH15
  • Nghị định số 168/2025/NĐ-CP ngày 30/6/2025 về đăng ký doanh nghiệp
  • Nghị định số 92/2024/NĐ-CP về đăng ký hợp tác xã
  • Thông tư số 68/2025/TT-BTC ngày 01/7/2025 (biểu mẫu đăng ký doanh nghiệp)
  • Thông tư số 43/2025/TT-BTC ngày 17/6/2025 (biểu mẫu hợp tác xã)

III. Hai trường hợp áp dụng và hồ sơ tương ứng

3.1. Trường hợp đã thực hiện thủ tục cấp IRC trước

Trong trường hợp này, hồ sơ đăng ký thành lập doanh nghiệp/hợp tác xã thực hiện theo các điều khoản tiêu chuẩn của pháp luật doanh nghiệp và hợp tác xã, trong đó hồ sơ phải bao gồm bản sao Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư. Đây là quy trình mang tính truyền thống, phù hợp khi nhà đầu tư cần sự chắc chắn về điều kiện đầu tư trước khi đầu tư chi phí thành lập pháp nhân.

3.2. Trường hợp thành lập tổ chức kinh tế trước khi cấp IRC

Đây là điểm cải cách quan trọng nhất. Trong trường hợp này:

  • Hồ sơ KHÔNG bao gồm bản sao IRC đối với nhà đầu tư nước ngoài (theo khoản 2 Điều 19 Luật Đầu tư 143/2025/QH15 và khoản 3 Điều 72 Nghị định 96/2026/NĐ-CP), trừ trường hợp quy định tại điểm e khoản 2 Điều 42 Luật Hợp tác xã
  • Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp/HTX phải bao gồm nội dung cam kết của nhà đầu tư nước ngoài về việc đáp ứng điều kiện tiếp cận thị trường theo khoản 3 Điều 72 Nghị định 96/2026/NĐ-CP

Quy định này tạo cơ chế “nhà đầu tư tự khai – tự chịu trách nhiệm”, giúp rút ngắn đáng kể thời gian thiết lập hiện diện pháp lý tại Việt Nam.

IV. Phạm vi thẩm quyền của Cơ quan đăng ký kinh doanh

Một trong những nội dung quan trọng nhất – và dễ bị hiểu nhầm – mà Công văn 5427 làm rõ là phạm vi thẩm quyền của Cơ quan đăng ký kinh doanh:

“Luật Đầu tư số 143/2025/QH15 và Nghị định số 96/2026/NĐ-CP không quy định Cơ quan đăng ký kinh doanh xem xét nội dung cam kết của nhà đầu tư nước ngoài về việc đáp ứng điều kiện tiếp cận thị trường đối với nhà đầu tư nước ngoài tại thời điểm đăng ký thành lập tổ chức kinh tế của nhà đầu tư nước ngoài.”

Theo nguyên tắc tại khoản 1 và khoản 3 Điều 4 Nghị định số 168/2025/NĐ-CP và Nghị định số 92/2024/NĐ-CP:

  • Người thành lập doanh nghiệp/người được ủy quyền tự kê khai hồ sơ và chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính hợp pháp, trung thực, chính xác của thông tin
  • Cơ quan đăng ký kinh doanh chỉ chịu trách nhiệm về tính hợp lệ của hồ sơ
  • Cơ quan đăng ký kinh doanh KHÔNG chịu trách nhiệm về vi phạm pháp luật của doanh nghiệp, người thành lập doanh nghiệp, hợp tác xã

Nhiệm vụ, quyền hạn của Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh và cấp xã được quy định cụ thể tại Điều 21 và Điều 22 Nghị định 168/2025/NĐ-CP.

V. Hàm ý chiến lược cho doanh nghiệp FDI và đội ngũ tư vấn

5.1. Hàm ý đối với nhà đầu tư nước ngoài

Linh hoạt mới đi kèm trách nhiệm tự thẩm định cao hơn. Nhà đầu tư cần đặc biệt lưu ý:

  • Rà soát kỹ Danh mục ngành nghề hạn chế tiếp cận thị trường và các cam kết quốc tế (WTO, CPTPP, EVFTA, RCEP) trước khi đưa nội dung cam kết vào giấy đề nghị đăng ký
  • Tránh tâm lý chủ quan rằng Cơ quan đăng ký kinh doanh đã chấp nhận hồ sơ thì cam kết được “phê duyệt” – thực tế hoàn toàn không phải vậy
  • Xây dựng tài liệu nội bộ chứng minh năng lực đáp ứng điều kiện tiếp cận thị trường để sẵn sàng cho giai đoạn cấp IRC sau này

5.2. Hàm ý đối với đội ngũ tư vấn pháp lý

Đối với luật sư và chuyên viên pháp chế, Công văn 5427 đặt ra yêu cầu tư vấn ở mức độ chiến lược cao hơn:

  • Phân tích lựa chọn giữa hai con đường (thành lập trước/cấp IRC trước) phù hợp với đặc thù dự án và mức độ rủi ro chấp nhận được
  • Soạn thảo nội dung cam kết tiếp cận thị trường vừa đảm bảo tuân thủ luật, vừa không tạo ràng buộc pháp lý vượt quá thực tế
  • Phối hợp với cơ quan cấp IRC sau giai đoạn thành lập để đảm bảo tính nhất quán giữa cam kết ban đầu và hồ sơ đầu tư

5.3. Hàm ý đối với cơ quan quản lý nhà nước

Đối với UBND các tỉnh/thành phố, Sở Tài chính, Ban Quản lý Khu công nghệ cao và khu công nghiệp, Bộ Tài chính đề nghị:

  • Nghiên cứu, thực hiện đúng tinh thần Công văn 5427
  • UBND cấp tỉnh sao gửi văn bản này tới UBND xã, phường, đặc khu để chỉ đạo Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã thực hiện đồng bộ

VI. Kết luận: Một bước tiến trong hệ sinh thái FDI Việt Nam

Công văn 5427/BTC-DNTN thể hiện ba xu hướng quan trọng trong cải cách pháp luật đầu tư của Việt Nam: (i) tăng tính linh hoạt cho nhà đầu tư nước ngoài; (ii) áp dụng triệt để nguyên tắc tự kê khai – tự chịu trách nhiệm; và (iii) phân định rõ vai trò giữa cơ quan đăng ký kinh doanh và các cơ quan chuyên ngành về đầu tư.

Trong trung và dài hạn, đây là tín hiệu tích cực với cộng đồng FDI: Việt Nam đang dần hài hòa với thông lệ quốc tế tốt nhất, vừa rút ngắn thời gian thiết lập, vừa nâng cao trách nhiệm tuân thủ. Tuy nhiên, đi kèm với đó là yêu cầu cao hơn về năng lực tự thẩm định của nhà đầu tư và chất lượng tư vấn pháp lý đầu vào.


Dịch vụ Tư vấn Pháp lý của ISC Global

ISC Global là tổ chức quốc tế chuyên về đào tạo, tư vấn và hỗ trợ chứng nhận tiêu chuẩn quốc tế. Với đội ngũ chuyên gia am hiểu cả pháp luật Việt Nam và thông lệ quốc tế, chúng tôi cung cấp dịch vụ tư vấn pháp lý toàn diện cho nhà đầu tư nước ngoài và doanh nghiệp FDI:

  • Phân tích điều kiện tiếp cận thị trường theo cam kết WTO, CPTPP, EVFTA, RCEP
  • Tư vấn lựa chọn cấu trúc đầu tư và pháp nhân tối ưu
  • Soạn thảo nội dung cam kết tiếp cận thị trường tuân thủ pháp luật
  • Hỗ trợ đăng ký doanh nghiệp, đầu tư, ESG, chứng nhận tiêu chuẩn quốc tế

Hotline: 0868 591 260

Email: info.vietnam@iscglobal.asia

Website: https://iscglobal.edu.vn

ISC Global – Hướng tới một thế giới bền vững.

ISC Global Co., Ltd.

Hotline: +84 933096426 – +84 868 591 260

Email:

Website:

Đối tác tại Việt Nam: 

Contact Vietnam representative: Duc Luong Services

Hotline: +84 933096426 – +84 868 591 260

Email: ducluongservices@gmail.com

Website:

STC VN Co., Ltd.

Hotline: +84 933096426 – +84 868 591 260

Email: info@staunchlyservices.com.vn

Website: https://stauchlyservices.com.vn

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *