I. CƠ SỞ PHÁP LÝ

Nội dung tư vấn dưới đây được xây dựng dựa trên các văn bản quy phạm pháp luật hiện hành của Việt Nam, bao gồm:

  • Luật Đầu tư số 61/2020/QH14 ngày 17 tháng 6 năm 2020 (“Luật Đầu tư 2020”);
  • Nghị định số 31/2021/NĐ-CP ngày 26 tháng 3 năm 2021 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư;
  • Nghị định số 152/2020/NĐ-CP ngày 30 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ quy định về người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam và tuyển dụng, quản lý người lao động Việt Nam làm việc cho tổ chức, cá nhân nước ngoài tại Việt Nam.

II. TƯ CÁCH NHÀ ĐẦU TƯ NƯỚC NGOÀI CỦA CÁ NHÂN NƯỚC NGOÀI

Theo quy định tại khoản 19 Điều 3 Luật Đầu tư 2020, nhà đầu tư nước ngoài bao gồm cả cá nhân có quốc tịch nước ngoài và tổ chức được thành lập theo pháp luật nước ngoài thực hiện hoạt động đầu tư kinh doanh tại Việt Nam.

Kết luận: Cá nhân nước ngoài hoàn toàn có quyền thành lập công ty tại Việt Nam với tư cách nhà đầu tư nước ngoài độc lập, không bắt buộc phải thông qua một tổ chức kinh tế khác.

III. ĐIỀU KIỆN TIẾP CẬN THỊ TRƯỜNG

Căn cứ Điều 9 Luật Đầu tư 2020, cá nhân nước ngoài khi thành lập tổ chức kinh tế tại Việt Nam phải đối chiếu ngành nghề kinh doanh dự kiến với Danh mục ngành, nghề hạn chế tiếp cận thị trường đối với nhà đầu tư nước ngoài ban hành kèm theo Phụ lục I Nghị định 31/2021/NĐ-CP. Theo đó, có ba nhóm trường hợp sau:

Nhóm ngành nghềKhả năng tiếp cậnGhi chú
Ngành, nghề chưa được tiếp cận thị trườngKhông được phép đầu tưCá nhân nước ngoài hoàn toàn bị loại trừ khỏi nhóm ngành nghề này
Ngành, nghề tiếp cận thị trường có điều kiệnĐược phép đầu tư có điều kiệnPhải đáp ứng các điều kiện về tỷ lệ sở hữu vốn, hình thức đầu tư, phạm vi hoạt động, năng lực nhà đầu tư, đối tác và các điều kiện khác
Các ngành, nghề còn lạiÁp dụng như nhà đầu tư trong nướcKhông có hạn chế đặc biệt so với nhà đầu tư trong nước

Các điều kiện tiếp cận thị trường đối với ngành, nghề có điều kiện bao gồm:

  • Tỷ lệ sở hữu vốn điều lệ của nhà đầu tư nước ngoài trong tổ chức kinh tế;
  • Hình thức đầu tư;
  • Phạm vi hoạt động đầu tư;
  • Năng lực của nhà đầu tư và đối tác tham gia thực hiện hoạt động đầu tư;
  • Các điều kiện khác theo quy định tại luật, nghị quyết của Quốc hội, pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, nghị định của Chính phủ và điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên.

IV. YÊU CẦU VỀ GIẤY CHỨNG NHẬN ĐĂNG KÝ ĐẦU TƯ

Theo khoản 1 Điều 22 Luật Đầu tư 2020, trước khi thành lập tổ chức kinh tế tại Việt Nam, nhà đầu tư nước ngoài phải đáp ứng đồng thời các điều kiện sau:

  1. Đáp ứng điều kiện tiếp cận thị trường theo quy định tại Điều 9 Luật Đầu tư 2020;
  2. Có dự án đầu tư và thực hiện thủ tục cấp, điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư (“GCNĐKĐT”).

Trường hợp ngoại lệ: Việc thành lập doanh nghiệp nhỏ và vừa khởi nghiệp sáng tạo và quỹ đầu tư khởi nghiệp sáng tạo theo quy định pháp luật về hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa được miễn thủ tục cấp GCNĐKĐT.

Kết luận: Ngoại trừ trường hợp ngoại lệ nêu trên, cá nhân nước ngoài khi thành lập công ty tại Việt Nam bắt buộc phải xin cấp GCNĐKĐT trước khi tiến hành thủ tục đăng ký doanh nghiệp.

V. HÌNH THỨC ĐẦU TƯ TẠI VIỆT NAM

Theo Luật Đầu tư 2020, nhà đầu tư nước ngoài có thể lựa chọn một trong các hình thức đầu tư sau:

  1. Đầu tư thành lập tổ chức kinh tế;
  2. Đầu tư góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp;
  3. Thực hiện dự án đầu tư;
  4. Đầu tư theo hình thức hợp đồng hợp tác kinh doanh (BCC);
  5. Các hình thức đầu tư, loại hình tổ chức kinh tế mới theo quy định của Chính phủ.

VI. HOẠT ĐỘNG ĐẦU TƯ CỦA TỔ CHỨC KINH TẾ CÓ VỐN ĐẦU TƯ NƯỚC NGOÀI

Tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài phải đáp ứng điều kiện và thực hiện thủ tục theo quy định pháp luật khi thực hiện hoạt động đầu tư thành lập tổ chức kinh tế khác, đầu tư góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp của tổ chức kinh tế khác hoặc đầu tư theo hình thức hợp đồng BCC, nếu thuộc một trong các trường hợp sau:

  1. Có nhà đầu tư nước ngoài nắm giữ trên 50% vốn điều lệ, hoặc có đa số thành viên hợp danh là cá nhân nước ngoài đối với tổ chức kinh tế là công ty hợp danh;
  2. Có tổ chức kinh tế thuộc trường hợp tại điểm (1) nắm giữ trên 50% vốn điều lệ;
  3. Có nhà đầu tư nước ngoài và tổ chức kinh tế thuộc trường hợp tại điểm (1) nắm giữ trên 50% vốn điều lệ.

Lưu ý: Các tổ chức kinh tế thuộc một trong ba trường hợp nêu trên sẽ chịu sự điều chỉnh bởi cơ chế pháp lý áp dụng cho nhà đầu tư nước ngoài, khác biệt so với nhà đầu tư trong nước.

VII. VẤN ĐỀ GIẤY PHÉP LAO ĐỘNG

Theo Nghị định 152/2020/NĐ-CP, người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam phải có giấy phép lao động, trừ một số trường hợp được miễn. Đối với cá nhân nước ngoài thành lập công ty tại Việt Nam, các trường hợp được miễn giấy phép lao động đáng lưu ý bao gồm:

  • Là chủ sở hữu hoặc thành viên góp vốn của công ty trách nhiệm hữu hạn có giá trị góp vốn từ 3 tỷ đồng trở lên;
  • Là Chủ tịch Hội đồng quản trị hoặc thành viên Hội đồng quản trị của công ty cổ phần có giá trị góp vốn từ 3 tỷ đồng trở lên;
  • Là người chịu trách nhiệm thành lập hiện diện thương mại;
  • Di chuyển trong nội bộ doanh nghiệp thuộc phạm vi 11 ngành dịch vụ trong biểu cam kết dịch vụ của Việt Nam với Tổ chức Thương mại thế giới (WTO), gồm: kinh doanh, thông tin, xây dựng, phân phối, giáo dục, môi trường, tài chính, y tế, du lịch, văn hóa giải trí và vận tải;
  • Vào Việt Nam làm việc tại vị trí nhà quản lý, giám đốc điều hành, chuyên gia hoặc lao động kỹ thuật có thời gian làm việc dưới 30 ngày và không quá 03 lần trong 01 năm;
  • Các trường hợp miễn khác theo Điều 154 Bộ luật Lao động và Nghị định 152/2020/NĐ-CP (giáo viên, nhà nghiên cứu được Bộ Giáo dục và Đào tạo xác nhận; tình nguyện viên; nhân sự thực hiện chương trình, dự án ODA; v.v.).

Khuyến nghị: Cá nhân nước ngoài thành lập công ty tại Việt Nam với mức góp vốn từ 3 tỷ đồng trở lên thông thường sẽ thuộc trường hợp miễn giấy phép lao động khi giữ vai trò chủ sở hữu, thành viên góp vốn hoặc thành viên HĐQT. Tuy nhiên, vẫn cần thực hiện thủ tục xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động tại cơ quan có thẩm quyền.

VIII. HỒ SƠ XIN CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN ĐĂNG KÝ ĐẦU TƯ

Hồ sơ xin cấp GCNĐKĐT đối với cá nhân nước ngoài bao gồm các tài liệu sau:

  1. Văn bản đề nghị thực hiện dự án đầu tư;
  2. Giấy tờ pháp lý của cá nhân: Bản sao hợp lệ hộ chiếu, Căn cước công dân hoặc giấy tờ tương đương; các tài liệu xác minh tư cách pháp lý phải có xác nhận của cơ quan lãnh sự (hợp pháp hóa lãnh sự);
  3. Tài liệu chứng minh năng lực tài chính: Đối với cá nhân, nộp xác nhận số dư tài khoản ngân hàng tương ứng với vốn đầu tư dự kiến; đối với pháp nhân, nộp báo cáo tài chính. Nội dung phải thể hiện rõ nguồn vốn đầu tư và khả năng tài chính để thực hiện dự án;
  4. Đề xuất dự án đầu tư: Mô tả mục tiêu, quy mô, địa điểm, tiến độ, vốn đầu tư, công nghệ, lao động sử dụng, đánh giá tác động và hiệu quả kinh tế – xã hội của dự án;
  5. Đề xuất nhu cầu sử dụng đất: Áp dụng trong trường hợp công ty có sử dụng đất thuê tại Việt Nam.

Cơ quan tiếp nhận và thời gian xử lý: Hồ sơ được nộp tại Sở Kế hoạch và Đầu tư (hoặc Ban Quản lý khu công nghiệp, khu chế xuất, khu kinh tế đối với dự án trong các khu này). Thời gian cấp GCNĐKĐT là 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

IX. HỒ SƠ ĐĂNG KÝ DOANH NGHIỆP

Sau khi được cấp GCNĐKĐT, cá nhân nước ngoài tiến hành thủ tục đăng ký thành lập doanh nghiệp. Hồ sơ bao gồm:

  1. Giấy đề nghị cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp;
  2. Danh sách thành viên (đối với công ty TNHH hai thành viên trở lên) hoặc danh sách cổ đông sáng lập (đối với công ty cổ phần);
  3. Dự thảo Điều lệ Công ty: Tương ứng với loại hình doanh nghiệp dự kiến thành lập, có đầy đủ chữ ký của người đại diện theo pháp luật, chủ sở hữu, các thành viên hoặc cổ đông sáng lập hoặc người đại diện theo ủy quyền hợp lệ;
  4. Văn bản xác nhận tư cách pháp lý của nhà đầu tư:
    1. Đối với cá nhân: Bản sao hợp lệ hộ chiếu, CCCD hoặc giấy tờ chứng thực cá nhân hợp pháp khác còn hiệu lực;
    1. Đối với tổ chức (trong trường hợp ủy quyền): Quyết định ủy quyền kèm theo bản sao hợp lệ giấy tờ chứng thực cá nhân của người đại diện theo ủy quyền;
  5. Văn bản chấp thuận sử dụng vốn nhà nước của cơ quan có thẩm quyền (nếu có sử dụng vốn nhà nước);
  6. Hợp đồng liên doanh (đối với hình thức liên doanh giữa nhà đầu tư nước ngoài và nhà đầu tư trong nước);
  7. Hồ sơ năng lực, kinh nghiệm của nhà đầu tư nước ngoài;
  8. Văn bản chứng minh quyền sử dụng hợp pháp trụ sở chính (hợp đồng thuê nhà, văn phòng hợp pháp).

Cơ quan tiếp nhận và thời gian xử lý: Hồ sơ được nộp tại Phòng Đăng ký kinh doanh thuộc Sở Kế hoạch và Đầu tư. Thời gian cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp là 03 – 06 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

X. QUY TRÌNH TÓM TẮT

BướcNội dung công việcCơ quan tiếp nhậnThời gian
1Rà soát ngành nghề và điều kiện tiếp cận thị trườngTự thực hiện / Tư vấn pháp lý01 – 03 ngày
2Chuẩn bị hồ sơ và xin cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tưSở Kế hoạch và Đầu tư / Ban Quản lý KCN15 ngày làm việc
3Xin cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệpPhòng Đăng ký kinh doanh – Sở KH&ĐT03 – 06 ngày làm việc
4Thực hiện thủ tục sau thành lập (khắc dấu, mở tài khoản, đăng ký thuế, lao động, v.v.)Các cơ quan chức năng có liên quan05 – 10 ngày

XI. MỘT SỐ KHUYẾN NGHỊ

  • Rà soát ngành nghề kinh doanh: Trước khi tiến hành thủ tục, cá nhân nước ngoài cần kiểm tra kỹ ngành nghề dự kiến kinh doanh với Phụ lục I Nghị định 31/2021/NĐ-CP và các cam kết quốc tế (đặc biệt là biểu cam kết WTO của Việt Nam) để xác định khả năng tiếp cận thị trường và các điều kiện áp dụng.
  • Chuẩn bị tài liệu năng lực tài chính đầy đủ: Xác nhận số dư tài khoản ngân hàng nên đảm bảo tương ứng với vốn góp đăng ký, được dịch công chứng và hợp pháp hóa lãnh sự nếu phát hành ở nước ngoài.
  • Cân nhắc mức vốn góp tối thiểu 3 tỷ đồng: Để được miễn giấy phép lao động khi giữ vai trò quản lý điều hành công ty, mức vốn góp khuyến nghị tối thiểu là 3 tỷ đồng.
  • Lưu ý về địa điểm trụ sở: Trụ sở chính phải có địa chỉ rõ ràng, có hợp đồng thuê hợp pháp; không sử dụng địa chỉ căn hộ chung cư có chức năng để ở làm trụ sở doanh nghiệp.
  • Sử dụng tư vấn chuyên môn: Do tính phức tạp của thủ tục đầu tư nước ngoài (yêu cầu hợp pháp hóa lãnh sự, dịch thuật công chứng, đối chiếu cam kết WTO), nhà đầu tư nên cân nhắc sử dụng dịch vụ tư vấn pháp lý chuyên nghiệp để bảo đảm hiệu quả và tiến độ thực hiện.

Lưu ý: Nội dung tư vấn nêu trên được xây dựng trên cơ sở quy định pháp luật Việt Nam có hiệu lực tại thời điểm soạn thảo và chỉ mang tính chất tham khảo. Khi áp dụng vào trường hợp cụ thể, nhà đầu tư cần xem xét đầy đủ các yếu tố thực tế và tham vấn ý kiến luật sư, chuyên gia tư vấn pháp lý có thẩm quyền.

ISC Global Co., Ltd.

Hotline: +84 933096426 – +84 868 591 260

Email:

Website:

Đối tác tại Việt Nam: 

Contact Vietnam representative: Duc Luong Services

Hotline: +84 933096426 – +84 868 591 260

Email: ducluongservices@gmail.com

Website:

STC VN Co., Ltd.

Hotline: +84 933096426 – +84 868 591 260

Email: info@staunchlyservices.com.vn

Website: https://stauchlyservices.com.vn

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *